Cách giải bài tập Hóa có chất dư trong phản ứng cực hay, chi tiết

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Cách giải bài tập Hóa có chất dư trong phản ứng cực hay, chi tiết. Bài viết cach tinh so mol du tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Cách giải bài tập Hóa có chất dư trong phản ứng cực hay, chi tiết

A. Lý thuyết & Phương pháp điệu

Bài toán cho biết lượng của hai chất tham gia và yêu cầu tính lượng chất tạo thành. Trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có một chất phản ứng hết, chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư.

Bạn Đang Xem: Cách giải bài tập Hóa có chất dư trong phản ứng cực hay, chi tiết

Các bước giải toán:

Bước 1: Tính số mol: đổi lượng chất đề bài cho (cân nặng, thể tích) ra số mol.

Bước 2: Viết và cân bằng phương trình hóa học:

aA + bB → cC + dD

Bước 3: So sánh tỉ lệ: ( nA, nB lần lượt là số mol của A và B)

+ => A và B là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)

+ => Sau phản ứng thì A còn dư và B đã phản ứng hết

+ => Sau phản ứng thì A phản ứng hết và B còn dư

Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết.

Lưu ý: Bài toán cho cả lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm thì tính toán theo lượng chất sản phẩm.

Xem Thêm  Tổng Quan Đà Nẵng – Cổng thông tin du lịch thành phố Đà Nẵng

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 36,5 gam dung dịch HCl thu được ZnCl2 và khí H2 . Tính cân nặng muối tạo thành sau phản ứng.

Hướng áp giải:

nZn = = 0,1 mol

nHCl = = 0,1 mol

Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

Xét tỉ lệ:

nên sau phản ứng HCl hết, Zn còn dư, lượng các chất tính theo lượng HCl

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

0,1 → 0,05 (mol)

cân nặng muối tạo thành sau phản ứng là:

mZnCl2 = nZnCl2 .MZnCl2 = 0,05 . (65 + 35,5.2) = 6,8 gam

Ví dụ 2: Khi cho miếng nhấp ủ ấp tan hết &o dung dịch có chứa 0,5 mol HCl thì thu được muối AlCl3 và 3,36 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính cân nặng miếng nhấp ôm đã phản ứng

b. Axit clohiđric còn dư hay không? Nếu còn dư thì cân nặng dư là bao lăm?

Hướng dẫn giải:

Chú ý: Bài toán cho cả lượng chất tham gia (0,5 mol HCl) và lượng chất sản phẩm (3,36 lít khí H2) thì tính toán lượng chất phản ứng theo lượng chất sản phẩm.

nH2 = = 0,15 mol

a. Phương trình hóa học:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

2 ← 3 mol

0,1 ← 0,15 (mol)

cân nặng miếng nhôm đã phản ứng là:

mAl = nAl.MAl = 0,1.27 = 2,7 gam

b. Theo phương trình, nHCl phản ứng = 2nH2 = 0,15.2 = 0,3 mol

Xem Thêm : Soạn bài Vợ chồng A Phủ (chi tiết) – Loigiaihay.com

nHCl dư = nHCl ban đầu – nHCl phản ứng = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

cân nặng HCl dư = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam

Ví dụ 3: Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 thu được muối FeSO4 và Cu

Nếu cho 11,2 gam sắt &o dung dịch chứa 40 gam CuSO4 thì sau phản ứng thu được cân nặng Cu là bao lăm?

Hướng dẫn giải:

nFe = = 0,2 mol

nCuSO4 = = 0,25 mol

Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Xét tỉ lệ:

nên sau phản ứng Fe hết, CuSO4 còn dư, tính số mol Cu thu được theo số mol Fe.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

1 → 1 mol

0,2 → 0,2 (mol)

cân nặng Cu tạo thành sau phản ứng là:

mCu = nCu .MCu = 0,2 . 64 = 12,8 gam

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 0,15 mol HCl theo phương trình:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Kết luận nào sau đây là chính xác:

Xem Thêm  Giấc Ngủ Là Gì Và ý Nghĩa Của Giấc Ngủ Với Sức Khỏe Mỗi Người?

A. Fe là chất hết.

B. HCl là chất hết.

C. cả 2 chất cùng hết.

D. cả hai chất cùng dư.

Câu 2: Cho phương trình hóa học: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Nếu cho 4 gam CuO tác dụng với dung dịch chứa 2,92 gam HCl thì sau phản ứng kết luận nào sau đây đúng?

A. HCl là chất dư.

B. CuO là chất dư.

C. Cả 2 chất cùng hết.

D. Cả 2 chất cùng dư.

Câu 3: Cho 4,8 gam Mg &o dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Cho biết Phương trình hóa học của phản ứng là: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑. Sau phản ứng, kết luận nào sau đây đúng:

A. HCl là chất dư.

B. Mg là chất dư.

C. Cả 2 chất cùng hết.

D. Cả 2 chất cùng dư.

Câu 4: Cho 8,1 gam ZnO tác dụng với 0,25 mol axit clohiđric HCl thu đươc ZnCl2 và H2O. Tính trọng lượng muối ZnCl2 tạo thành sau phản ứng.

A. 13,6 gam

B. 6,8 gam

C. 4,53 gam

Xem Thêm : Top 300 Câu Thơ Buồn Về ái tình Hay Đầy Tâm Trạng Và Cảm Xúc

D. 9,72 gam

Câu 5: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch chứa 24,5 gam H2SO4. Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc biết sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4 theo phương trình hóa học sau:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.

A. 5,6 lít.

B. 11,2 lít.

C. 2,24 lít.

D. 8,96 lít.

Câu 6: Cho 2,4 gam Mg &o dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn. Cho biết phương trình hóa học của phản ứng là:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

A. 4,48 lít

B. 2,24 lít

C. 1,12 lít

D. 3,36 lít

Câu 7: Trộn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH với dung dịch chứa 0,04 mol CuCl2 thu được NaCl và m gam kết tủa Cu(OH)2. Giá trị của m là

A. 3,92 gam.

B. 7,84 gam.

C. 4,9 gam.

D. 5,88 gam.

Câu 8: Cho 0,15 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4, sản phẩm của phản ứng là Al2(SO4)3 và H2O. Tính khối lượng Al2(SO4)3 thu được.

A. 22,8 gam.

B. 51,3 gam.

C. 45,6 gam.

D. 34,2 gam.

Câu 9: Cho phương trình hóa học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Nếu cho 0,2 mol sắt &o 0,25 mol CuSO4 thì khối lượng Cu thu được sau phản ứng là:

Xem Thêm  Stickman The Flash MOD APK (Vô hạn tiền/Bất tử/Bẻ khóa) 1.69.4

A. 9,6 gam.

B. 6,4 gam.

C. 12,8 gam.

D. 16 gam.

Câu 10: Đốt cháy 0,2 mol P trong bình chứa 6,72 lít khí O2 ở (đktc) theo sơ đồ phản ứng sau: P + O2 → P2O5. Tính khối lượng P2O5 thu được?

A. 14,2 gam.

B. 7,1 gam.

C. 28,4 gam.

D. 21,3 gam

tham khảo thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án hay khác:

  • Cách giải bài tập về tỉ khối của chất khí cực hay, chi tiết
  • Cách tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất cực hay, chi tiết
  • Cách xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố cực hay
  • Cách giải bài tập tính theo phương trình hóa học cực hay, chi tiết
  • Cách giải bài tập tính hiệu suất phản ứng cực hay, chi tiết

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 8 có đáp án

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *