FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 – THPT Lê Hồng Phong

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 – THPT Lê Hồng Phong. Bài viết fes2 ra fe2o3 tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 là phản ứng oxi hóa khử, được THPT Lê Hồng Phong biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học Hóa học 10 Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat…. đây cũng chính là phản ứng điều chế SO2 trong công nghiệp quặng Pirit sắt.

Bạn Đang Xem: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 – THPT Lê Hồng Phong

Hy vọng tài liệu này có thể giúp Anh chị viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

1. Phương trình đốt cháy quặng pirit

2. Điều kiện phản ứng FeS2 tác dụng với O2

Điều kiện: Nhiệt độ

Bạn đang xem: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

3. Cách tiến hành phản ứng cho FeS2 tác dụng với O2

Đốt cháy quặng pirit ở nhiệt độ cao

4. Hiện tượng Hóa học

Xuất hiện màu nâu đỏ của sắt (III) oxit Fe2O3

5. Thông tin Pirit sắt FeS2

a. Sắt FeS2

Pirit sắt là khoáng vật của sắt có công thức là FeS2. Có ánh kim và sắc &ng đồng từ nhạt tới đậm đần. Khi va đập &o thép hay đá lửa, quặng pirit sắt tạo ra các tia lửa.

Xem Thêm  Trmãnh thúy Miêu là ai? Tiểu sử, đời tư nữ MC sắc sảo nhiều lần vạ

Công thức phân tử: FeS2

Công thức cấu tạo: S-Fe-S.

b. Tính chất vật lí và nhận biết

Là chất rắn, có ánh kim, có màu &ng đồng.

Không tan trong nước.

c. Tính chất hóa học FeS2

Mang tính chất hóa học của muối.

mô tả tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh:

Tác dụng với axit:

FeS2 + 8HNO3 → 2H2O + 2H2SO4 + 5NO + Fe(NO3)3

FeS2 + 2HCl → FeCl2 + H2S + S

Tác dụng với oxi:

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

6. Bài tập ứng dụng liên quan

Câu 1: Cho các chất : FeS, FeS2 , FeO, Fe2O3. Chất chứa hàm lượng sắt lớn nhất là:

A. FeS

B. FeS2

C. FeO

D. Fe2O3

Câu 2: Để nhận biết khí O2 và O3 ta sử dụng hóa chất nào sau đây?

A. Dung dịch KI và hồ tinh bột

B. Kim loại Fe

C. Đốt cháy cacbon

D. Tác dụng với SO2

Câu 3. Dãy các chất nào sau đây tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng?

A. Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO

B. Fe2O3, CuO, Al2O3, CO

C. P2O5, CuO, Al2O3, MgO

D. P2O5, CuO, SO3, MgO

Câu 4. Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7?

Xem Thêm : Lý giải bắp chân to và cách khắc phục để có đôi chân thon gọn

A. CO2

B. SO2

C. CaO

D. P2O5

Câu 5. Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:

A . Giấy quỳ tím ẩm

B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C . Than hồng trên que đóm

D . Dẫn các khí &o nước vôi trong

Câu 6. Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta lại sử dụng phương pháp đẩy nước

A. Oxi nặng hơn không khí

B. Oxi nhẹ hơn không khí

C. Oxi ít tan trong nước

D. Oxi tan nhiều trong nước

Câu 7. Từ 1,6 tấn quặng pirit sắt có chứa 60% FeS2 có thể sản xuất được bao lăm tấn axit H2SO4? Biết hiệu suất của quá trình phản ứng là 90%. Kết quả gần nhất với đáp án nào sau đây?

Xem Thêm  Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp – Luật Hoàng Phi

A. 1,4 tấn

B. 1,5 tấn

C. 1,6 tấn

D. 1,5 tấn

Câu 8. Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?

A. Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư

D. dung dịch HCl đặc

Câu 9. Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO.

B. Fe2O3, NO2 và O2.

C. FeO, NO2 và O2.

D. FeO, NO và O2.

Câu 10. Hòa tan một oxit sắt &o dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X.

Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:

  • Phần 1: Cho một ít vụn Cu &o thấy tan ra và cho dung dịch có greed color
  • Phần 2: Cho một &i giọt dung dịch KMnO4 &o thấy bị mất màu.

Oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO hoặc Fe2O3.

Xem Thêm : Cuộc đời và sự nghiệp nhà thiết kế nội thất Quách Thái Công

Câu 11. Hòa tan Fe3O4 &o dung dịch HCl được dung dịch X. Chia X làm 3 phần:

Thêm NaOH dư &o phần 1 được kết tủa Y. Lấy Y để ngoài không khí.

Cho bột Cu &o phần 2.

Sục Cl2 &o phần 3.

Trong các quá trình trên có số phản ứng oxi hoá – khử là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 12. Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO?

A. Dùng CO khử Fe2O3 ở 200°C.

B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí.

C. Nhiệt phân Fe(NO3)2

D. Đốt cháy FeS trong oxi.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư &o dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?

A. 87,5ml

B. 125ml

C. 62,5ml

D. 175ml

Câu 14. Dãy các chất nào sau đây tan trong nước?

A. Al2O3, CaO, P2O5, CuO, CO2

B. CuO, CaO, P2O5, CO, CO2

C. Na2O, CaO, P2O5, SO3, SO2

D. Fe2O3, BaO, SO2, SO3, SO2

Câu 15. Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là:

A. Na2O, CO2, NaOH, Ca(OH)2

B. CaO, K2O, KOH, Ca(OH)2

C. HCl, Na2O, Fe2O3, Fe(OH)3

Xem Thêm  5 Đề đọc hiểu Giục Giã (Xuân Diệu) có đáp án chi tiết

D. Na2O, CuO, SO3, CO2

—————————-

THPT Lê Hồng Phong đã gửi tới bạn phương trình hóa học FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 được THPT Lê Hồng Phong biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, khi đốt cháy quặng pirit sau phản ứng thu được chất rắn có màu nâu đỏ. Hy vọng tài liệu giúp các viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.

Chúc Anh chị em ăn học tốt.

Trên đây THPT Lê Hồng Phong đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Để có kết quả lơn hơn trong ăn học, THPT Lê Hồng Phong xin giới thiệu tới Anh chị em học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà THPT Lê Hồng Phong tổng hợp và đăng tải.

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Chuyên mục: Giáo dục

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *