50 bài tập về lập phương trình hóa học (có đáp án 2022) – Hoá học 8

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa 50 bài tập về lập phương trình hóa học (có đáp án 2022) – Hoá học 8. Bài viết giai bai tap phuong trinh hoa hoc lop 8 tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Bài tập lập phương trình hóa học và cách giải

Bạn Đang Xem: 50 bài tập về lập phương trình hóa học (có đáp án 2022) – Hoá học 8

A. Lý thuyết & phương pháp điệu

– Phương trình hóa học miêu tả phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

– Cách lập phương trình hóa học:

+ Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.

+ Bước 2: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức để số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở vế trái bằng vế phải.

+ Bước 3: Hoàn thành (viết) phương trình hóa học.

– Ý nghĩa của phương trình hóa học:

Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ và số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

Xem Thêm  Axit metacrylic là gì cùng với tính chất vật lý và hóa học – Giấy Hải Tiến

Lưu ý:

+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng phải bằng nhau.

+ Không được thay đổi các chỉ số nguyên tử của các công thức hóa học trong quá trình cân bằng.

+ Khi viết hệ số phải viết cao bằng kí hiệu hóa học. Ví dụ không viết 4Al

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sắt tác dụng với oxi.

Hướng áp giải

Các bước lập phương trình hóa học:

+ Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: Fe + O2 → Fe3O4.

+ Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:

3Fe + 2O2 → Fe3O4

+ Bước 3: Viết phương trình hóa học: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của bari tác dụng với oxi.

Hướng áp điệu

+ Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Ba + O2 → BaO

+ Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế

2Ba + O2 → 2BaO

+ Bước 3: Viết phương trình hóa học: 2Ba + O2 → 2BaO.

Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của nhấp ủ tác dụng với oxi.

Hướng dẫn giải

+ Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Al + O2 → Al2O3

+ Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế:

4Al + 3O2 → 2Al2O3

+ Bước 3: Viết phương trình hóa học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.

C. Bài tập tự luyện

Xem Thêm : 1000+ tên tiếng anh hay cho nữ ngắn gọn và ý nghĩa nhất

Câu 1: Cho phản ứng: 2Al + 6HCl → aAlCl3 + 3H2

Giá trị của a là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án: Chọn B

Câu 2: Trong phương trình hóa học: aP + bO2 → 2P2O5

Tìm a và b

A. a = 1, b = 2.

B. a = 2, b = 3.

C. a = 3, b = 4.

D. a = 4, b = 5.

Đáp án: Chọn D

Câu 3: Chọn đáp án sai:

A. Có 3 bước lập phương trình hóa học.

Xem Thêm  【Top 30】các loài hoa đẹp nhất Thế Giới khiến bạn mê mẩn

B. Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử.

C. Dung dịch muối ăn có công thức hóa học là NaCl.

D. Phương trình hóa học biểu lộ phản ứng hóa học.

Đáp án: Chọn B

Câu 4: Cho phương trình hóa học: CaO + H2O → Ca(OH)2

Các hệ số đặt trước các phân tử CaO, H2O, Ca(OH)2 lần lượt là

A. 1, 1, 1.

B. 1, 2, 1.

C. 1, 3, 1.

Xem Thêm : Royal spa thực hiện dịch vụ không phép, cơ quan chức năng cần &o cuộc xử lý

D. 2, 1, 1.

Đáp án: Chọn A

Câu 5: Cho các phản ứng sau:

(1) 4Na + O2 → xNa2O.

(2) Mg + yH2SO4 → MgSO4 + H2.

(3) Zn + zHCl → ZnCl2 + H2.

Hãy cho biết giá trị của x, y, z lần lượt là

A. 1, 2, 3.

B. 2, 1, 2.

C. 1, 1, 1.

Xem Thêm : Royal spa thực hiện dịch vụ không phép, cơ quan chức năng cần &o cuộc xử lý

D. 2, 1, 1.

Đáp án: Chọn B

Câu 6: Phương trình hóa học nào sau đây cân bằng đúng

A. CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O.

B. 2CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O.

C. CaO + 3HNO3 → Ca(NO3)2 +H2O.

D. CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O.

Đáp án: Chọn D

Câu 7: Chọn đáp án đúng:

A. Có 1 bước để lập phương trình hóa học.

B. Phương trình hóa học miêu tả phản ứng hóa học.

C. Khi viết hệ số phải viết nhỏ nhiều hơn kí hiệu hóa học.

D. Có thể thay đổi các chỉ số nguyên tử của các công thức hóa học trong quá trình cân bằng.

Đáp án: Chọn B

Câu 8: Trong phản ứng hóa học.

Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O.

Tỉ lệ của các chất lần lượt là

A. 1 : 6 : 2 : 3.

B. 1 : 2 : 3 : 6.

C. 2 : 3 : 1 : 6.

D. 3 : 2 : 6 : 1.

Đáp án: Chọn A

Câu 9: Chọn đáp án đúng:

A. 2ZnO + HCl → ZnCl2 + 2H2O.

B. K + 2O2 → K2O.

C. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2.

Xem Thêm  [SGK Scan] Cuộc chia tay của những con búp bê – Sách Giáo Khoa

D. SO2 + O2 → 3SO3.

Đáp án: Chọn C

Câu 10: Phương trình đúng của lưu huỳnh cháy trong không khí là

A. S + O2 → SO2.

B. 2S + O2 → SO2.

C. S + 4O2 → SO2.

D. S + O2 → SO4.

Đáp án: Chọn A

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *