Phương trình điện li – Cách viết và các dạng bài tập lớp 11

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Phương trình điện li – Cách viết và các dạng bài tập lớp 11. Bài viết phuong trinh dien li tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Phương trình điện li là một trong những chuyên đề khá quan trọng trong chương trình hóa học lớp 11. Việc hiểu các định nghĩa về sự điện li cũng như một số phương trình điện li căn bản luôn là điều cần thiết và bắt buộc trước khi giải một bài tập hóa học. Ở bài viết này chiase24.com sẽ làm rõ cho Anh chị tất tần tật lý thuyết về chương này cũng như những bài tập hóa học quan trọng.

Bạn Đang Xem: Phương trình điện li – Cách viết và các dạng bài tập lớp 11

Nguyên tắc khi viết phương trình điện li

1. Chất điện li mạnh

Chất điện li yếu là chất mà khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. Chúng ta cùng tìm hiểu một số phương trình điện li của các chất điện li mạnh đặc trưng dưới đây:

+) Axit: HCl, H2SO4 , HNO3 …

  • HCl → H+ + Cl-
  • H2SO4 → 2H+ + SO4

+) Bazo: NaOH, Ca(OH)2 …

  • NaOH → Na+ + OH-
  • Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-

+) Muối: NaCl, CaCl2 , Al2(SO4)3

  • NaCl → Na+ + Cl-
  • CaCl2 → Ca2+ + 2Cl-
  • Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4

2. Chất điện li yếu

Ngược lại với chất điện li mạnh thì chất điện li yếu là chất mà khi chúng được hòa tan trong nước, sẽ có một số ít phần từ hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phần tử trong dung dịch.Các chất điện li yếu thường gặp là: axit yếu, bazo yếu, các muối không tan, muối dễ bị phân hủy,..

Xem Thêm  Tóm tắt chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ tại Việt Nam

Ví dụ: HF, H2S, H2SO3,CH3COOH, NH3, Fe(OH)2, Cu(OH)2, AgCl, PbSO4… Và đặc biệt H2O là một chất điện li yếu.

Tổng hợp phương trình điện li thường gặp

Ngoài việc nắm vững kĩ năng và định nghĩa ở phần trên, thì kiến thức một số phương trình điện li thường gặp cũng khá quan trọng, giúp Anh chị đỡ được nhầm lẫn. Cùng tìm hiểu qua một số chất như: [{{H}_{2}}S{{O}_{4}},{{H}_{2}}S,HClO,{{H}_{3}}P{{O}_{4}},A{{l}_{2}}{{(S{{O}_{4}})}_{3}},N{{H}_{4}}Cl,HCl{{O}_{4}}, {{H}_{2}}S{{O}_{4}},Al{{(OH)}_{3}},F{{e}_{2}}{{(S{{O}_{4}})}_{3}},HN{{O}_{2}},NaHS,{{K}_{2}}C{{r}_{2}} {{O}_{7}},NaHC{{O}_{3}},KMn{{O}_{4}},CaS{{O}_{4}}]

Phương trình điện li thường gặp

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 2

Phương pháp giải bài tập phương trình điện li

Dạng 1: Chất điện li mạnh

Bước 1: Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh

Dựa &o bảng phương trình trên cùng với dữ kiện đề bài, ta thiết lập cấu hình cấu hình một số phương trình ảnh hưởng đến các chất có trong đề bài. Một trong những chất điện li mà chúng ta khá hay quên đó chính là H2O. Đây là bước cực kì quan trọng quyết định trực tiếp đến kết quả tính toán của bài tập.

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 3

Bước 2: Xác định nồng độ mol của ion

  • Tính số mol của chất điện li có trong dung dịch
  • Viết phương trình điện li chính xác, biểu diễn số mol lên các phương trình điện li đã biết
  • Tính nồng độ mol của ion

Ví dụ: Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O trong nước thành 500 ml dung dịch . Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được .

Lời giải:

a.) nCuSO4. 5H2O = 12,5/250 = 0,05 (mol)CuSO4.5H2O → Cu2+ + SO4 2- + 5H2O0,05 0,05 0,05 (mol)[ Cu2+] = [SO42-] = 0.05/0.2 = 0.25M

Dạng 2: Định luật bảo toàn điện tích

Bước 1: Phát biểu định luật

Trong một dung dịch chứa hoàn toàn các chất điện li, thì tổng số mol của điện tích âm luôn bằng tổng số mol của điện tích dương. (Luôn luôn bằng nhau)

Xem Thêm : Mơ thấy cháy nhà là điềm báo gì? Con số may mắn tương tác

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 4

Ví dụ: Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO4 2- và 0,04 mol còn lại là Cl- . Tính khối lượng muốitrong dung dịch.

Giải: Vẫn áp dụng các công thức trên về cân bằng điện tích ta dễ dàng tính được khối lượng muối trong dung dịch là: m = 11.6 gam.

Dạng 3: Bài toán về chất điện li

Bước 1: Viết phương trình điện li

Như chúng ta đã tìm hiểu cách viết phương trình điện li rất chi tiết ở phía bên trên. Ở đây chúng ta không cần nêu lại nữa mà tiến hành sang bước 2 đó là …

Xem Thêm  Vợ chồng ca sĩ Randy bật mí cơ ngơi khủng và cuộc sống hạnh

Bước 2: xác định độ điện li

Áp dụng công thức độ điện li dưới đây nhé:

Sau đó xử dụng phương pháp 3 dòng thật hiệu quả:

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 6

Biến số anla có thể quyết định nó là chất điện li mạnh, yếu hay là chất không điện li. Cụ thể là:

  • α = 1 : chất điện li mạnh
  • 0 < α < 1 : chất điện li yếu
  • α = 0 : chất không điện li

Ví dụ: Điện li dung dịch CH3COOH 0,1M được dung dịch có [H+] = 1,32.10-3 M. Tính độ điện li α của axit CH3COOH.

Lời giải: Bài tập này khá đơn giản và được trích trong sách chinh phục hóa hữu cơ của Nguyễn Anh Phong. húng ta làm như sau với ghi nhớ rằng đề bài cho chất điện li và đã có nồng độ nên mới theo hướng dưới đây:

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 7

Dạng 4: Xác định hằng số điện li

Để làm bài toán này ta chia thành các bước như sau: Xác định hằng số của axit và xác định hằng số điện li của bazơ

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 8Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 9

Ví dụ: Tính nồng độ mol ion H+ của dung dịch CH3COOH 0,1M , biết hằng số phân li của axit Ka = 1,75.10-5.

==> Đề bài khá đơn giản khi cho biến đầy đủ dữ kiện, đề bài không quá lách léo và ta phải thực hiện như sau để tính được nồng độ ion H+:

Phương trình điện li - Cách viết và các dạng bài tập lớp 11 - phuong trinh dien li 10

Dạng 5: Tính độ PH dựa &o nồng độ H+

Bước 1: Tính độ Ph của Axit

  • Tính số mol axit điện li axit
  • Viết phương trình điện li axit
  • Tính nồng độ mol H+ sau đó suy ra nồng độ mol của PH bằng mối liên hệ giữa hai nồng độ này qua hàm log.

Bước 2: Xác định độ PH của bazo

Ta thực hiện theo các bước sau:

  • Tính số mol bazo của điện li
  • Viết phương trình điện li bazo
  • Tính nồng độ mol OH- rồi suy ra [H]+
  • Tính độ PH

Xem Thêm : Đầu số 033 là của mạng nào? có nên mua sim số đẹp 033 không?

Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch chứa 1,46 gam HCl trong 100 ml .

Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch chứa 0,4 gam NaOH trong 400 ml .

Ví dụ 3: Tính pH của dung dịch tạo thành khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 800 ml dung dịch NaOH 0,375 M

Lời giải cho các bài tập trên

Ví dụ 1:

nHCl = 0,04 (mol)HCl → H+ + Cl-0,04 0,04 (mol) .[H+] = 0,04/0,4 = 0,1 (M).pH = – lg[H+] = 1.

Ví dụ 2:

nNaOH = 0,4/40 = 0,01 (mol) .NaOH → Na+ + OH- .0,01 0,01 (mol) .[OH-] = 0,01/0,1 = 0,1 (M) .Ta có : [H+].[OH-] = 10-14 → [H+] = 10-13 → pH = 13 .

Ví dụ 3: Đáp số pH = 13.

Dạng 6: Xác định nồng độ mol dựa &o độ pH

Bài toán trải qua hai quá trình tính nồng độ mol của axit và nồng độ mol của bazo. Và lưu ý một số điểm như sau:

  • pH > 7 : môi trường bazo .
  • pH < 7 : môi trường axit .
  • Ph = 7 : môi trường trung tính .
Xem Thêm  Địa chỉ loopback và 1 số cách sử dụng – Knowledge Base

Ví dụ: Cần bao lăm gam NaOH để pha chế 100 ml dung dịch có pH = 10.

Lời giải:

pH = 10 → [H+] = 10^ -10.Ta có : [H+].[OH-] = 10^ -14 → [OH-] = 10^ -4 (M) → nOH- = 3.10^-5 (mol) .NaOH → Na+ + OH- .3.10^-5 3.10-5 (mol)Từ đó suy ra: mNaOH = = 1,2.10-3 (g).

Dạng 7: Axit, bazo và sự lưỡng tính theo hai lý thuyết

Đây là một dạng toán khá ít gặp tuy nhiên các em cần nắm vững hai lý thuyết A – rê – ni – ut về sự điện li và thuyết Bron – stêt về thuyết proton. Hai thuyết này có sự định nghĩa hoàn toàn khác nhau về thế nào là chất bazơ và thế nào là chất axit.

Ví dụ:

Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một axit, ở phản ứng nào nướcđóng vai trò là một bazo (theo Bron – stêt).1. HCl + H2O → H3O+ + Cl-2. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 .3. CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O .

Lời giải:

1. HCl → H+ + Cl-H2O + H+ → H3O+Do đó H2O nhận proton H+ nên biểu hiện tính bazo .3. NH3 + H+OH → NH4+Do đó H2O nhường proton H+ nên diễn tả tính axit.

✅ Ghi nhớ: Công thức tính số liên kết pi.

Vậy là qua rất nhiều bài tập cũng như ví dụ, chúng ta đã tìm hiểu cách viết phương trình điện li cũng như một số bài tập cực hay thúc đẩy đến chuyên đề này. Còn thắc bận bịu gì nữa về chương trình hóa học 11 nói chung cũng như chương điện li 3 nói riêng thì các em có thể để lại phản hồi xuống bên dưới bài viết này. Chúc các em học tốt.

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *