Na + H2O → NaOH + H2 – THPT Lê Hồng Phong

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Na + H2O → NaOH + H2 – THPT Lê Hồng Phong. Bài viết na nuoc tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Na + H2O → NaOH + H2 được THPT Lê Hồng Phong biên soạn là phương trình phản ứng hóa học giữa kim loại Na cho tác dụng với nước, sau phản ứng có khí thoát ra. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh. Hy vọng nội dung phương trình phản ứng Na tác dụng với nước sẽ giúp bạn đọc ăn học cũng như làm bài tập rất chất lượng. Mời Anh chị bài viết liên quan.

Bạn Đang Xem: Na + H2O → NaOH + H2 – THPT Lê Hồng Phong

1. Phương trình Na tác dụng với H2O

2. Điều kiện phản ứng giữa kim loại Na với H2O

Không có

3. Cách thực hiện phản ứng kim loại Na với H2O

Cho mẫu natri &o cốc nước cất

Bạn đang xem: Na + H2O → NaOH + H2

4. Hiện tượng nhận biết phản ứng kim loại Na với H2O

Natri phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước. Mẫu Na tan dần cho đến hết, có khí H2 bay ra, phản ứng toả nhiều nhiệt. Làm bay hơi nước của dung dịch tạo thành, sẽ được một chất rắn trắng, đó là Natri Hidroxit NaOH

5. Tính chất hóa học của kim loại kiềm

Các nguyên tử kim loại kiềm đều có năng lượng ion hóa I1 thấp và thế điện cực chuẩn E0 có giá trị rất âm. bởi thế kim loại kiềm có tính khử rất mạnh.

1. Tác dụng với phi kim

Xem Thêm  Học 3 chiều Animation ra làm gì? Chi tiết công việc của 3 chiều Animator

Hầu hết các kim loại kiềm có thể khử được các phi kim.

Thí dụ: kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2. Trong hợp chất peoxit, oxi có số oxi hóa -1:

  • Tác dụng với Oxi

Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2, trong không khí khô ở nhiệt độ thường tạo ra natri oxit Na2O

2Na + O2 → Na2O2

2Na + 1/2O2 → Na2O

b) Tác dụng với Clo

2K + Cl2 → 2KCl

  • Với halogen, lưu huỳnh:

Các kim loại kiềm bốc cháy trong khí clo khi có mặt hơi ẩm ở nhiệt độ cao. Với brom lỏng, K, Rb, Cs nổ mạnh, Li và Na chỉ liên quan trên bề mặt. Với iot, các kim loại kiềm chỉ thúc đẩy mạnh khi đun nóng. Khi nghiền kim loại kiềm với bột lưu huỳnh sẽ gây phản ứng nổ.

* Với nitơ, cacbon, silic: Chỉ có Li có thể tương tác trực tiếp tạo Li3N, Li2C2, Li6Si2 khi đun nóng.

2. Kim loại kiềm tác dụng với axit

Các kim loại kiềm đều có thể khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) thành khí H2 (phản ứng gây nổ nguy hiểm):

2Li + 2HCl → 2LiCl + H2↑

Dạng tổng quát:

2M + 2H+ → 2M+ + H2↑

3. Kim loại kiềm tác dụng với nước H2O

Kim loại kiềm khử được nước dễ dàng, giải phóng khí hiđro:

2Na + 2H2O → 2NaOH (dd) + H2↑

Dạng tổng quát:

2M + 2H2O → 2MOH (dd) + H2↑

Do vậy, các kim loại kiềm được dữ gìn và bảo vệ bằng phương pháp ngâm chìm trong dầu hỏa.

6. Bài tập ứng dụng liên quan

Câu 1. Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:

A. thép

B. nhôm.

C. than chì.

D. magie.

Cau 2. Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm :

(1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp,

(2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.

(3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

(4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa

Xem Thêm : Từ cuộc chiến này, thế giới thay đổi như thế nào?

(5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4

Câu 3. Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A &o nước thấy thoát ra 1,792 lít H2. Thành phần phần trăm về cân nặng của A là

A. 18,75 %.

B. 10,09%.

C. 13,13%.

D. 55,33%.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3?

Xem Thêm  Color Man là ai? Bửu Điền có mấy vợ và con trai | Hoa Kỳ 68

A. cả hai muối đều dễ bị nhiệt phân.

B. cả hai muối đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.

C. cả hai muối đều bị thủy phân tạo mỗi trường kiềm yếu.

D. cả 2 muối đều có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa.

Câu 5. Cho các chất sau : Na, Na2O, NaCl, NaHCO3, Na2CO3. Số chất có thể tạo ra NaOH trực tiếp từ một phản ứng là:

A. 2

B. 3

C. 4.

D. 5.

Câu 6: Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn &i giọt phenolphtalein.

Dự đân ân ân oán thù hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau :

(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.

(b) Thuyền bốc cháy.

(c) Nước chuyển màu hồng.

(d) Mẩu natri nóng chảy.

Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 7. Trong nhóm kim loại kiềm thổ:

A. Tính khử của kim loại tăng khi nửa đường kính nguyên tử tăng

B. Tính khử của kim loại tăng khi nửa đường kính nguyên tử giảm

C. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng

D. Tính khử của kim loại không đổi khi bán kính nguyên tử giảm

Câu 8. Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng:

A. Điện phân dung dịch NaOH.

Xem Thêm : Sinh năm 1997 bao lăm tuổi ? 1997 tuổi con gì ? 1997 hợp tuổi

B. Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH .

C. Cho dung dịch NaOH tác dụng với dd HCl.

D. Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.

Câu 9. Có 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M. Lượng kim loại và thể tích khí thu được (đktc) từ dung dịch trên là (hiệu suất điều chế bằng 90%)

A. 27,0 gam và 18,00 lít

B. 20,7 gam và 10,08 lít

C. 10,35 gam và 5,04 lít

D. 31,05 gam và 15,12 lít

Câu 10. Khi cho kim loại Na &o dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?

A. ban sơ có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

B. ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

C. ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

D. Chỉ có sủi bọt khí.

Câu 11. Cho 1,84 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với 1 lạng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). cân nặng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 50,74 gam.

Xem Thêm  Vì sao giai đoạn 1924 – 1929 các nước tư bản châu Âu ổn … – Olm

B. 50,84 gam.

C. 47,40 gam.

D. 44,1 gam.

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu cần vừa đủ 2,912 lít hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2 thu được 13,28 gam chất rắn. Phần trăm trọng lượng của Al trong A là?

A. 36 %

B. 64%

C. 30%

D. 70%

Câu 13. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn hợp X nung nóng. Sau khi chấm dứt thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của a là

A. 70,40 gam

B. 35,20 gam

C. 30,12 gam

D. 46,93 gam

Câu 14. Cho thanh sắt Fe &o dung dịch X chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Khi thấy thanh kim loại tăng lên 17,6 gam thì dừng lại. Tính trọng lượng kim loại bám &o thanh sắt

A. 17,2 gam

B. 34,4 gam

C. 16,8 gam

D. 24,6 gam

………………………….

Hình như Anh chị em có thể bài viết liên quan một số tài liệu sau:

Trên đây THPT Lê Hồng Phong đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất có lợi Na + H2O → NaOH + H2. Để có kết quả lơn hơn trong ăn học, THPT Lê Hồng Phong xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học hành lớp 9 mà THPT Lê Hồng Phong tổng hợp và đăng tải.

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Chuyên mục: Giáo dục

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *