Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?

Chúng tôi rất vui mừng được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không? và hi vọng rằng nó sẽ hữu ích cho các bạn đọc. Bài viết tập trung trình bày ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa trong việc tối ưu hóa nội dung trang web và chiến dịch tiếp thị trực tuyến. Chúng tôi cung cấp các phương pháp tìm kiếm, phân tích và chọn lọc từ khóa phù hợp, kèm theo các chiến lược và công cụ hữu ích. Hi vọng rằng thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút lưu lượng người dùng. Cảm ơn sự quan tâm và hãy tiếp tục theo dõi blog của chúng tôi để cập nhật kiến thức mới nhất.

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết về việc sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không? Tôi xin tâm thành cám ơn luật sư đã giải đáp giúp cho tôi.

Bạn Đang Xem: Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?

cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Trong trường hợp Công ty; hoặc doanh nghiệp bắt gặp sai sót trong việc kê khai tờ khai hải quan; thì có quyền kê khai lại theo đúng với số liệu thực tế; và pháp luật Việt Nam cũng cho phép các công ty; các doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định phải sửa lại số liệu kê khai chính xác. Vậy câu hỏi đặt ra là khi các công ty doanh nghiệp sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?

Để giải đáp cho thắc mắc về việc sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không? Luật sư X mời bạn đọc thêm bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

  • Luật hải quan 2014
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP
  • Công văn 18195/BTC-TCHQ

Quy định của pháp luật về khai hải quan tại Việt Nam

– Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của bộ trưởng liên nghành liên nghành Bộ Tài chính.

– Các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;

c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;

d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của thành viên;

đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 Nghị định này;

e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;

g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có nghĩa vụ lên tiếng trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử;

h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu bổn phận trước pháp luật về các nội dung đã khai.

– Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;

b) Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Tiếp nhận thông tin bình luận và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là member) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập – tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới.

Xem Thêm  Định lý pytago – Hướng áp điệu bài tập Hình học lớp 7 – Itoan

Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực Bây Giờ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban sơ.

Xem Thêm : 9 bước an sao tử vi đúng và chính xác nhất bây giờ bạn không nên

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.

– Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng

a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán sản phẩm, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng xuất bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.

– Đăng ký tờ khai một lần

Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.

Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử

Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua bank và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. các đơn vị quản lý nhà nước có ảnh hưởng sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.

Cơ quan Hải quan có bổn phận cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử cho những đơn vị quản lý nhà nước có ảnh hưởng. những đơn vị có tác động có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử.

– Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần, khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.

Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?
Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

– Người khai hải quan có quyền:

a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để đảm bảo việc khai hải quan được chính xác;

d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có ảnh hưởng với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại, tố cáo biện pháp hành động trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

g) Yêu cầu bồi hoàn thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm đền bù của Nhà nước.

– Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

Xem Thêm : Phân tích diến biến tâm lí hero Chí Phèo trong đoạn trích sau

Xem Thêm  Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của thư điện tử

đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có thúc đẩy đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ ảnh hưởng khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật Hải quan.

e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

g) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại những điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan.

Thông quan có nghĩa là gì?

Theo quy định của pháp luật, tại khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định về thông quan như sau: Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.

Như vậy, thông quan là một thủ tục hành chính nên cần phải thực hiện trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế để có thể xuất hàng hóa ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hóa &o một địa. Qua thủ tục thông quan sẽ giúp cơ quan chức năng quản lý và nắm bắt được thông tin của hàng hóa, đảm bảo cho hàng hóa được mua bán là loại hàng hóa hợp pháp theo quy định pháp luật.

Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?

Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không? Theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC và khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC canh chỉnh và sửa chữa, bổ sung thì sửa tờ khai sau thông quan có thể bị phạt như sau:

Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

  • Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
  • Người khai hải quan, người nộp thuế phát giác sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
  • Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới bắt gặp sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Theo đó nếu quá hời hạn quy định mà doanh nghiệp công ty không sửa tờ khai sau thông qua thì theo quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về khai hải quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về khai hải quan như sau:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành động vi phạm sau:

  • Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với biện pháp hành động khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;
  • Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành động khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;

Xem Thêm  Phép nối là gì? Các dạng phép nối? Ý nghĩa và lấy ví dụ cụ thể?

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các biện pháp hành động vi phạm sau đây:

  • Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  • Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  • Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  • Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa &o kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với động thái đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng Marketing Thương mại Thương mại thương mại thương mại tạm nhập, tái xuất.Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

– Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP mà người khai hải quan tự bắt gặp và khai bổ sung quá thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với biện pháp hành động vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.200.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Phạt tiền từ 2.100.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;

– Vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc trốn thuế hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo các Điều 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;

– Quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

Như vậy thông qua quy định trên ta đã có câu vấn đáp cho vướng mắc sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không. câu vấn đáp cho câu hỏi sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không như sau: Sửa tờ khai sau thông quan chỉ bị phạt khi không sửa lại tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ Luật sư X

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?″. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể áp dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến quy định soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng Marketing Thương mại; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế thành viên; hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội; ; thủ tục sang tên nhà đất; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng marketing, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Facebook: www.facebook.com/luatsuxTiktok: https://www.tiktok.com/@luatsuxYoutube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *