Tính lưỡng tính của Al(OH)3 hidroxit – Cách giải và bài tập có đáp án

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Tính lưỡng tính của Al(OH)3 hidroxit – Cách giải và bài tập có đáp án. Bài viết aloh3 la hidroxit luong tinh tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Tính lưỡng tính của Al(OH)3 hidroxit – Cách giải và bài tập có đáp án

Phương phdẫn giải bài toán lưỡng tính của nhấp ôm hidroxit Al(OH)3

♦ Al(OH)3 là 1 hidroxit lưỡng tính, nó có thể tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazo.

Bạn Đang Xem: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 hidroxit – Cách giải và bài tập có đáp án

$begin{array} {} begin{matrix} 3{{H}^{+}} {} + {} Al{{left( OH right)}_{3}} {} to {} A{{l}^{3+}} {} + {} 3{{H}_{2}}O end{matrix} {} begin{matrix} Al{{left( OH right)}_{3}} {} + {} O{{H}^{-}} {} to {} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} {} {} {} end{matrix} end{array}$

♦ Al(OH)3 là một chất lưỡng tính nó có thể được viết dưới dạng bazo là Al(OH)3khi tác dụng với dung dịch axit. Nhưng có thể được viết dưới dạng axit HAlO2.H2O khi tác dụng với dung dịch bazo. Muối NaAlO2 có tên là natri aluminat, được coi là muối được tạo nên từ NaOH và NaAlO2. HAlO2 là axit yếu, yếu hơn cả axit H2CO3 nên dễ dàng bị axit H2CO3 đẩy ra khỏi muối NaAlO2, sản phẩm của phản ứng là muối NaHCO3 ( HAlO2 tồn tại dưới dạng HAlO2.H2O tức là kết tủa Al(OH)3)

$begin{matrix} NaAl{{O}_{2}} {} + {} C{{O}_{2}} {} + {} 2{{H}_{2}}O {} to {} NaHC{{O}_{3}} {} + {} Al{{left( OH right)}_{3}} end{matrix}$

Xem Thêm  Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì? Hợp màu gì năm 2023 – Goland 24h

Muối natri aluminat còn được viết dưới dạng thuận tiện hơn cho việc tính toán là Na[Al(OH)4]. Khi được hòa tan trong nước, muối này phân li hoàn toàn ra Na+ và $Alleft( OH right)_{4}^{-}$

⇒ Nếu muốn thu được Al(OH)3 từ dung dịch NaAlO2 ta có thể dùng những phương pháp sau:

– Nhỏ thêm &o dung dịch một lạng NaAlO2 1 lạng dung dịch HCl

$begin{matrix} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} + {} {{H}^{+}} {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow {} + {} {{H}_{2}}O end{matrix}$

Tuy nhiên, nếu dùng lượng dư dung dịch H+ , thì kết tủa sau khi tạo thành sẽ bị hòa tan hết. $begin{matrix} Al{{left( OH right)}_{3}} {} + {} 3{{H}^{+}} {} to {} A{{l}^{3+}} {} + {} 3{{H}_{2}}O end{matrix}$

Nhỏ từ từ dung dịch chứa $Alleft( OH right)_{4}^{-}$ &o dung dịch muối $NH_{4}^{+}$

$begin{matrix} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} + {} NH_{4}^{+} {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow {} + {} N{{H}_{3}} end{matrix}uparrow + {{H}_{2}}O$

Dung dịch $NH_{4}^{+}$ không thể hòa tan được Al(OH)3

– Nhỏ từ từ dung dịch chứa $Alleft( OH right)_{4}^{-}$ &o dung dịch muối Al3+

$begin{matrix} 3Alleft( OH right)_{4}^{-} {} + {} A{{l}^{3+}} {} to {} 4Al{{left( OH right)}_{3}} end{matrix}$

– Sục lượng dư khí CO2 &o dung dịch $Alleft( OH right)_{4}^{-}$

$begin{matrix} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} + {} C{{O}_{2}} {} + {} {{H}_{2}}O {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}} {} + {} HCO_{3}^{-} end{matrix}$

Trường hợp 1: Bài toán nhỏ dung dịch chứa OH- &o dung dịch chứa Al3+

$begin{matrix} A{{l}^{3+}} {} + {} 3O{{H}^{-}} {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}} end{matrix},,,,,left( 1 right)$

$begin{matrix} A{{l}^{3+}} {} + {} 4O{{H}^{-}} {} to {} Alleft( OH right)_{4}^{-} end{matrix},,,,,left( 2 right)$

♦ Khi nhỏ từ từ dung dịch OH- &o dung dịch chứa Al3+ thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần trở về dung dịch trong suốt.

♦ Sản phẩm tạo thành phụ thuộc &o tỉ lệ số mol Al3+ với số mol OH-

Đặt $T=frac{{{n}_{O{{H}^{-}}}}}{{{n}_{A{{l}^{3+}}}}}$

– Nếu T ≤ 3 thì chỉ xảy ra phản ứng (1), tức là phản ứng chỉ tạo kết tủa.

– Nếu 3 < T < 4 thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2).

– Nếu T ≥ 4 thì chỉ xảy ra phản ứng (2), không có kết tủa tạo thành.

Δ Trong các bài toán trắc nghiệm ta có thể sử dụng nhanh các công thức như sau: ${{n}_{O{{H}^{-}}left( min right)}}=3{{n}_{downarrow }}$

${{n}_{O{{H}^{-}}left( max right)}}=4{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{downarrow }}$

Bài tập tính lưỡng tính của nhôm – Trường hợp 1 có lời giải

Câu 1. Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M &o V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 75 B. 150

Xem Thêm : Bính Thìn 1976 mệnh gì? Hợp màu gì? Tuổi gì? [A-Z] – Kinh nghiệm

C. 100 D. 600

Lời giải chi tiết

${{n}_{Ba{{left( OH right)}_{2}}}}=0,05left( mol right)$

Các phản ứng có thể xảy ra: $begin{array} {} begin{matrix} 3Ba{{left( OH right)}_{2}} {} + {} A{{l}_{2}}{{left( S{{O}_{4}} right)}_{3}} {} to {} 3BaS{{O}_{4}}downarrow {} + {} 2Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow left( 1 right) end{matrix} {} begin{matrix} 4Ba{{left( OH right)}_{2}} {} + {} A{{l}_{2}}{{left( S{{O}_{4}} right)}_{3}} {} to {} 3BaS{{O}_{4}}downarrow {} + {} Ba{{left[ Al{{left( OH right)}_{4}} right]}_{2}}downarrow left( 2 right) end{matrix} end{array}$

Xem Thêm  INTP là gì? Đặc điểm và Tính cách của Nhà tư duy – FreeC Blog

♦ TH1 : chỉ xảy ra phản ứng (1)

mkết tủa = ${{m}_{BaS{{O}_{4}}}}+{{m}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}=0,05.223+frac{2}{3}.0,05.78=14,25 g>12,045 g$(loại)

♦ TH2: xảy ra cả 2 phản ứng

$begin{matrix} 3Ba{{left( OH right)}_{2}} {} + {} A{{l}_{2}}{{left( S{{O}_{4}} right)}_{3}} {} to {} 3BaS{{O}_{4}}downarrow {} + {} 2Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow left( 1 right) end{matrix}$

3x x 3x 2 x (mol)

$begin{matrix} 4Ba{{left( OH right)}_{2}} {} + {} A{{l}_{2}}{{left( S{{O}_{4}} right)}_{3}} {} to {} 3BaS{{O}_{4}}downarrow {} + {} Ba{{left[ Al{{left( OH right)}_{4}} right]}_{2}}downarrow left( 2 right) end{matrix}$

4y y 3y (mol)

$left{ begin{array} {} {{n}_{Ba{{left( OH right)}_{2}}}}=3x+4y=0,05left( mol right) {} {{m}_{downarrow }}={{m}_{BaS{{O}_{4}}}}+{{m}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}=233.left( 3x+3y right)+78.2x=12,045left( g right) end{array} right.$

$Rightarrow x=0,01left( mol right);y=0,005left( mol right)$

$Rightarrow {{n}_{A{{l}_{2}}{{left( S{{O}_{4}} right)}_{3}}}}=x+y=0,015left( mol right)$

$Rightarrow V=frac{0,015}{0,1}=0,15left( l right)=150left( ml right)$

Đáp án B

Câu 2: Cho 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,5 mét và KOH x mol/lít &o 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 36,9 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 0,75. B. 0,25. C. 0,50. D. 1,0.

Lời giải chi tiết

Theo bài ra ta tính được

${{n}_{B{{a}^{2+}}}}=0,15left( mol right); {{n}_{SO_{4}^{2-}}}=0,15left( mol right); {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,1left( mol right);{{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,3+0,3xleft( mol right)$

Nhận thấy: ${{n}_{BaS{{O}_{4}}}}=0,15left( mol right)to {{m}_{BaS{{O}_{4}}}}=34,95left( gam right)$

$Rightarrow {{m}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}=36,9-34,95=1,95left( gam right)$

$to {{n}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}=frac{1,95}{78}=0,025left( mol right)<{{n}_{A{{l}^{3+}}}};{{n}_{O{{H}^{-}}left( downarrow right)}}=0,025.3=0,075<{{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,3+0,3x$

⇒ Ion Al3+ tác dụng với dung dịch chứa OH- đã tạo thành 2 phương trình

$A{{l}^{3+}}+O{{H}^{-}}to left{ begin{array} {} Al{{left( OH right)}_{3}}:0,025 {} Alleft( OH right)_{4}^{-}:0,1-0,0125=0,075left( mol right) BTNTleft( Al right) end{array} right.$

Xem Thêm : Cấp Số Cộng Là Gì? 5 Công Thức Cấp Số Cộng Và Bài Tập

${{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,3+0,3x=0,025.3+0,075.4Rightarrow x=0,259left( mol right)$

Đáp án B

Trường hợp 2: Bài toán nhỏ dung dịch chứa H+ &o dung dịch chứa Al(OH)4-

♦ Khi nhỏ dung dịch chứa H+ &o dung dịch chứa Al(OH)4- thì phản ứng xảy ra như sau $begin{matrix} {{H}^{+}} {} + {} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow {} + {} {{H}_{2}}O end{matrix} left( 1 right)$

$4begin{matrix} {{H}^{+}} {} + {} Alleft( OH right)_{4}^{-} {} to {} A{{l}^{3+}} {} + {} 4{{H}_{2}}O end{matrix} left( 2 right)$

♦ Như vậy lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó giảm dần dung dịch trở thành trong suốt.

♦ Sản phẩm tạo thành phụ thuộc &o tỉ lệ số mol của H+ và tỉ lệ số mol Al(OH)4-

♦ Đặt$T=frac{{{n}_{{{H}^{+}}}}}{{{n}_{Alleft( OH right)_{4}^{-}}}}$

– Nếu T ≤ 1 chỉ xảy ra phản ứng (1); tức là phản ứng chỉ tạo kết tủa

– Nếu 1 < T < 4 thì xảy ra cả hai phản ứng (1) và (2).

– Nếu T ≥ 4 thì xảy ra phản ứng (2), phản ứng không có kết tủa tạo thành.

Δ Trong các bài toán trắc nghiệm ta có thể sử dụng nhanh các công thức như sau:

Xem Thêm  Top 5+ mẫu bài viết giới thiệu môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh

${{n}_{O{{H}^{-}}left( min right)}}=3{{n}_{downarrow }}+{{n}_{{{H}^{+}}}}$

${{n}_{O{{H}^{-}}left( max right)}}=4{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{downarrow }}+{{n}_{{{H}^{+}}}}$

Bài tập trường hợp 2 về tính lưỡng tính của nhôm

Câu 1. Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết &o nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5 mét &o dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 7,8. B. 35,1. C. 27,3.

Lời giải chi tiết

♦ mO = 30,9% × 46,6 = 14,4 g ⇒ nO = 0,9 mol $Rightarrow {{n}_{A{{l}_{2}}{{O}_{2}}}}$= 0,9 : 3= 0,3 mol

♦ Quy đổi kim loại M = { Na, K, Ba}

$begin{matrix} M {} + {} HOH {} to {} MOH {} + {} frac{1}{2}{{H}_{2}} end{matrix}$

$0,8to 0,8 to 0,4 left( mol right)$

$begin{array} {} begin{matrix} A{{l}_{2}}{{O}_{3}} {} + {} 2MOH {} to {} 2MAl{{O}_{2}} {} + {} {{H}_{2}}O end{matrix} {} 0,3 to 0,6 0,6 left( mol right) end{array}$

♦ Dung dịch Y : 0,2 mol MOH dư ; 0,6 mol MAlO2

♦ nHCl = 1,55 mol khi cho &o dung dịch Y :

$begin{array} {} begin{matrix} HCl {} + {} MOH {} to {} MCl {} + {} {{H}_{2}}O end{matrix} {} 0,2 0,2 left( mol right) {} begin{matrix} HCl {} + {} MAl{{O}_{2}}begin{matrix} + {} HOH end{matrix} {} to {} Al{{left( OH right)}_{3}}downarrow {} + {} MCl end{matrix} {} 0,6 0,6 0,6 end{array}$♦ HCl vẫn còn dư 0,75 mol sau phản ứng trên nên kết tủa bị hòa tan 1 phần :

$begin{array} {} begin{matrix} 3HCl {} + {} Al{{left( OH right)}_{3}} {} to {} AlC{{l}_{3}} {} + {} 3{{H}_{2}}O end{matrix} {} 0,75 to 0,25 end{array}$

$Rightarrow {{n}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}$­còn lại = 0,6 – 0,25 = 0,35 mol

Vậy mkết tủa = ${{m}_{Al{{left( OH right)}_{3}}}}$= 0,35 × 78 = 27,3 g

Đáp án C.

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *