Đề số 3 – Đề kiểm tra học kì 2 – Sinh 12 – Loigiaihay.com

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Đề số 3 – Đề kiểm tra học kì 2 – Sinh 12 – Loigiaihay.com. Bài viết gai xuong rong va gai hoa hong co phai la co quan tuong tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Đề bài

Bạn Đang Xem: Đề số 3 – Đề kiểm tra học kì 2 – Sinh 12 – Loigiaihay.com

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

B. các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

Câu 2. Khi nói về cơ quan tương đồng, có mấy ví dụ sau đây là đúng?

(1). Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt

(2). Củ khoai lang và củ khoai tây

(3). Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng

(4). Chân chuột chũi và chân dế dũi,

(5). Vòi hút của bướm và mỏ chim ruồi

(6). Cánh nhơ bẩni, cánh chim.

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Câu 3. Ý nào không phải là bằng cớ sinh học phân tử?

A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài.

B. Sự thống nhất về cấu trúc và chức năng của prôtêin của các loài.

C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài.

D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài.

Câu 4. Đacuyn ngụ ý biến dị cá thể là

A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới ảnh hưởng ảnh hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

B. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

C. Những chuyển đổi trên cơ thể sinh vật dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

Câu 5. Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

A. Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

B. Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

C. Đi sâu &o các con đường hình thành loài mới.

D. Làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Câu 6. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

A. Quần thể mới xuất hiện.

B. Chi mới xuất hiện

C. Loài mới xuất hiện

D. Họ mới xuất hiện.

Câu 7. Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

Xem Thêm  7 Tác dụng của Herbalife mang lại cho sức khỏe? Có tác … – Nubeauty

A. Trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

B. Tham gia &o hình thành loài

C. Gián tiếp phân hóa các kiểu gen

D. Trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.

Câu 8. Theo ý niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng liên quan của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

A. Cá thể. B. Quần thể.

C. Giao tử. D. Nhễm sắc thể

Câu 9. Tại sao đột biến gen thường ăn hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trìnhtiến hóa?

(1): tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến ăn hại là rất thấp.

(2): khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi.

(3): giá trị thích nghi của đột biến tùy thuộc &o tổ hợp gen.

(4): đột biến gen thường ăn hại nhưng nó tồn tại ở dạng dị hợp nên không gây hại.

Trả lời đúng nhất là

A. (3) và (4) B. (2) và (4)

C. (1) và (3) D. (2) và (3).

Câu 10. Cách li sau hợp tử không phải là

A. Trở ngại ngăn cản con lai phát triển

B. Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

Xem Thêm : Giải đáp 72 là biển số xe tỉnh nào? – Luật Sư X

C. Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai

D. Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

Câu 11. Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

A. Cách li sinh sản B. Hình thái

C. Sinh lí, sinh hoá D. Sinh thái

Câu 12. Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất

A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

Câu 13. Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:

1.Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

A. 5 → 1 → 4 B. 4 → 3 → 1

C. 3 → 1 → 4 D. 1 → 3 → 4

Câu 14. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

A. Động vật bậc cao

B. Động vật

C. Thực vật

D. Có bản lĩnh phát tán mạnh

Câu 15. Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất

A. Cách li địa lí

B. Cách li sinh thái

C. Cách li tập tính

D. Lai xa và đa bội hoá

Câu 16. Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

A. Tiến hoá hoá học – tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học

B. Tiến hoá hoá học – tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học

C. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học – tiến hoá sinh học

D. Tiến hoá hoá học – tiến hoá tiền sinh học

Câu 17. Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

A. H2 B. O2

C. N2 D. NH3

Câu 18. Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

Xem Thêm  Soạn bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ngắn nhất – Haylamdo

B. Axit nuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất

Câu 19. Dựa &o những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

A. Đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.

B. Đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.

C. Đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.

D. Đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.

Câu 20. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật gồm có tất cả các nhân tố hữu sinh ở bao quanh sinh vật.

B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở bao quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh bao quanh sinh vật.

D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

Câu 21. Giới hạn sinh thái là:

A. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

B. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

C. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

D. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

Xem Thêm : Hữu Đằng là ai? Sự nghiệp của nam diễn viên hài kịch – 35Express

Câu 22. chú chú chú cá chép vàng có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2°C đến 44°C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42°C. Dựa &o các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá hẻnn là đúng?

A. Cá chép có vùng phân bố bát ngát rãi rãi hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt mênh mông hơn.

B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới lơn hơn.

D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

Câu 23. Giới hạn sinh thái gồm có:

A. Giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.

B. Khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

C. Giới hạn dưới, giới hạn trên

D. Giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.

Câu 24. Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.

B. Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.

C. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

D. Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.

Xem Thêm  Lập dàn ý tả cảnh biển chi tiết – Lớp 5 – Hoatieu.vn

Câu 25. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:

A. Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

B. Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.

C. Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

D. Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.

Câu 26. Sự bất định số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện:

A. bất định theo chu kì ngày đêm

B. biến động theo chu kì nhiều năm

C. biến động theo chu kì mùa.

D. bất định theo chu kì tuần trăng.

Câu 27. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là:

A. cân bằng sinh học

B. cân bằng quần thể

C. khống chế sinh học

D. giới hạn sinh thái

Câu 28. Tính đa dạng về loài của quần xã là:

A. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài

B. Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

C. Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát

D. Số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

Câu 29. Các ví dụ về quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã sinh vật là các mối quan hệ giữa

(1): chim sáo và trâu rừng;

(2): vi khuẩn Rhizobium với cây họ đậu;

(3): chim mỏ đỏ và linh dương;

(4): cá ép với cá mập.

Trả lời đúng là

A. (1) và (3) B. (1) và (4)

C. (2) và (3) D. (2) và (4).

Câu 30. Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di-nhập gen.

Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

A. (1),(3),(5),(6).

B. (1),(3),(4),(5),(6)

C. (3),(4),(5),(6)

D. (1),(4),(5),(6)

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *