Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 | Al ra NaAlO2 – toptailieu.vn

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 | Al ra NaAlO2 – toptailieu.vn. Bài viết naoh ra naalo2 tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Toptailieu.vn biên soạn và giới thiệu phương trình phản ứng Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2. Đây là phản ứng oxi hóa khử, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10…. cũng như các dạng bài tập. Bài viết giới thiệu các nội dung thúc đẩy giúp học sinh nắm bắt kiến thức căn bản. Mời Anh chị đón đọc:

Bạn Đang Xem: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 | Al ra NaAlO2 – toptailieu.vn

1. Phương trình phản ứng Al tác dụng với NaOH

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑

2. Điều kiện phản ứng Al ra NaAlO2

Nhiệt độ: Từ 400oC – 500oC

3. Phương trình ion rút gọn khi cho Al tác dụng NaOH

Phương trình phân tử

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Phương trình ion rút gọn

2Al + 2H2O + 2OH- → 2AlO2- + 3H2

4. Cách tiến hành phản ứng cho Al tác dụng với NaOH

Cho đồng Al tác dụng với dung dịch bazo NaOH

5. Hiện tượng Hóa học

Kim loại Al tan dần trong dung dịch và xuất hiện bọt khí, khí thoát ra chính là hidro H

bản chất của phản ứng nhấp ủ ấp tác dụng với dung dịch kiềm như sau:Ở điều kiện bình thường nhấp ủ có lớp oxit Al2O3 rất mỏng, bền và mịn bảo vệ nhấp ủ nên nhôm ấp ấp không tác dụng

với nước. Khi nhấp ủ tiếp xúc với dung dịch kiềm thì lớp oxit Al2O3này sẽ bị kiềm hòa tan, khi đó nhấp ủ không còn màng oxit bảo vệ, nhấp ủ ấp ấp sẽ tác dụng với nước theo phương trình sau:

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓+ 3H2↑ (1)

Al(OH)3 tác dụng tiếp với dung dịch kiểm theo phương trình:

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2)

Vậy phản ứng nhấp ủ tan trong dung dịch kiểm là sự tổng hợp của phương trình (1),(2) và giải phóng khí H2:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

6. Tính chất hóa học của nhấp ủ

6.1. Tác dụng với oxi và một số phi kim.

4Al + 3O2→ 2Al2O3

ở điều kiện thường, nhấp ủ ấp ấp phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững, lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhấp ủ, cấm đoán nhấp ủ tác dụng oxi trong không khí, nước.

Xem Thêm  Văn mẫu lớp 7: Cảm nghĩ về người thầy, cô giáo kính yêu Dàn ý

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

6.2. Nhấp ôm ấp tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng,..)

  • Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng,..)

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Chú ý: Nhấp ôm ấp ấp không tác dụng với H2SO4, HNO3đặc, nguội

  • Tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc

Al + 4HNO3→ Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

6.3. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

AI + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe

6.4. Tính chất hóa học riêng của nhấp ủ.

Do lớp oxit nhấp ôm ấp bị hòa tan trong kiềm nên nhấp ủ phản ứng với dung dịch kiềm.

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2+ 3H2↑

6.5. Phản ứng nhiệt nhấp ủ

Phản ứng nhiệt nhấp ủ ấp là phản ứng hóa học toả nhiệt trong đó nhấp ủ ấp là chất khử ở nhiệt độ cao.

Ví dụ nổi bật nhất là phản ứng nhiệt nhấp ủ giữa oxit sắt III và nhấp ủ:

Fe2O3+ 2Al → 2Fe + Al2O3

Một số phản ứng khác như:

3CuO+ 2Al → Al2O3 + 3Cu

8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe

7. Các phương trình khác

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

Al + HNO3 (đặc nóng) → Al(NO3)3 + NO2 + H2O

Al + HNO3 (loãng) → Al(NO3)3 + N2 + H2O

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

8. Bài tập ứng dụng liên quan

Câu 1. Nhận định nào sau đây sai về tính chất vật lí của nhôm ấp?

A. Nhôm ấp ấp ấp ấp là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt.

B. Nhấp ôm ấp là kim loại màu trắng bạc tình Bẽo, có ánh kim.

C. Nhấp ôm ấp dẫn điện tốt hơn đồng.

D. Nhấp ủ có tính dẻo dễ kéo sợi.

Đáp án C

A đúng vì nhấp ôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt.

B đúng vì nhấp ủ là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim.

C sai vì nhấp ôm có độ dẫn điện bằng 2/3 độ dẫn điện đồng (dẫn điện kém hơn đồng).

D đúng nhấp ủ có tính dẻo dễ kéo sợi

Câu 2. Nhấp ủ ấp không tan trong dung dịch nào sau đây?

A. HCl.

B. H2SO4.

C. NaHSO4.

D. NH3.

Đáp án D

Phương trình phản ứng minh họa

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Xem Thêm : [Bóc Term]: Chi Tiết Phản Ứng Màu Biure Của Protein & Anbumin

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

2Al + 6NaHSO4 → 3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2

Câu 3. Khi cho dung dịch NaOH &o dung dịch FeSO4 hiện tượng xảy ra là

A. Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh

B. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

C. Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh rồi chuyển sang kết tủa màu nâu đỏ.

D. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ rồi chuyển sang kết tủa màu trắng xanh

Đáp án C

Khi cho dung dịch NaOH &o dung dịch FeSO4 hiện tượng xảy ra là Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh rồi chuyển sang kết tủa màu nâu đỏ.

Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

Câu 4. Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được V lít thoát ra. Giá trị của V ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 6,72 lít

B. 2,24 lít

Xem Thêm  Bé 12 tuổi cao bao lăm là chuẩn? – cao lớn khỏe mạnh

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

Đáp án C

nAl = 0,1 mol

Phương trình phản ứng hóa học

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

0,1 mol → 0,15 mol

VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Câu 5. Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5 mét &o 700 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?

A. 3,9 gam

B. 1,95 gam

C. 7,8 gam

D. 11,7 gam

Đáp án A

nNaOH= 0,35 mol

nAlCl3= 0,1 mol

Phương trình phản ứng hóa học

AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

=> NaOH dư 0,05 mol. Tạo 0,1 mol Al(OH)3

Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2+ 2H2O

=> nAl(OH)3 tan= 0,05 mol

=> nAl(OH)3 dư= 0,1 – 0,05= 0,05 mol

=> mAl(OH)3 dư= 3,9g

Câu 6. Cho các nhận định sau:

(1) Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng, có tính khử mạnh, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

(2) Các kim loại kiềm thổ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

(3) Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen.

(4) Thành phần cacbon trong gang trắng nhiều hơn trong gang xám.

(5) Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất và bảo vệ thép.

(6) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.

(7) Các kim loại kiềm dễ cháy trong oxi khi đốt, chỉ tạo thành các oxit.

(8) Ở nhiệt độ cao, các kim loại đứng trước H đều khử được H2O.

Số nhận định đúng là:

A. 3

B. 5

C. 4

D. 6

Đáp án C

Cho các nhận định sau:

(1) Đúng Nhấp ôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng, có tính khử mạnh, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

(2) Sai vì Mg, Be không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

(3) Đúng Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen.

Kim loại kiềm kiềm thổ và nhấp ôm có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy.

Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen.

(4) Đúng

Gang xám: Chủ yếu, thành phần của gang xám là; khoảng 2,5% đến 4,0% cacbon, 1% đến 3% silic và phần còn lại cân bằng sử dụng sắt.

Gang trắng: Nói chung, gang trắng chủ yếu chứa cacbon và silic; khoảng 1,7% đến 4,5% cacbon và 0,5% đến 3% silic.

(5) Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất và bảo vệ thép.

(6) Đúng

Xem Thêm : Bản hồ sơ mật về Trịnh Công Sơn: Không để ai lợi dụng cũng được

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

(7) Các kim loại kiềm dễ cháy trong oxi khi đốt, chỉ tạo thành các oxit.

(8) Ở nhiệt độ cao, các kim loại đứng trước H đều khử được H2O.

Câu 7. Nhận định không chính xác về nhấp ôm là:

A. Nhấp ôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng.

B. Nhấp ủ là kim loại có tính khử tương đối mạnh.

C. Trong công nghiệp, nhấp ôm ấp được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

D. Nhôm có thể khử được các oxit của kim loại kiềm.

Đáp án D

Nhận định không chính xác về nhôm là: Nhôm có thể khử được các oxit của kim loại kiềm.

Xem Thêm  Cung Kim Ngưu hợp với cung nào? Những bí mật về Kim Ngưu

Câu 8. Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng

(1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim

(2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém

(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi

(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn

(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy

A. (1), (2), (3)

B. (1), (3), (4), (5)

C. (3),(4),(5)

D. (2), (4), (5)

Đáp án B

1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim => đúng

(2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém => sai

(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi => đúng

(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn => đúng

(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy => đúng

Câu 9. Hòa tan hết a mol Al &o dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng

A. Sục CO2 dư &o dung dịch X thu được a mol kết tủa.

B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.

C. Thêm 2a mol HCl &o dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.

D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Đáp án A

Phương trình phản ứng hóa học

Al + 2H2O + 2NaOH → 3H2 + 2NaAlO2

a a a (mol)

Dung dịch X gồm: NaOH dư (a mol) và NaAlO2 (a mol)

A. 2H2O + NaAlO2 + CO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

a a a (mol)

NaOH + CO2 → Na2CO3

B. CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

C. HCl + NaOH → NaCl + H2O

a a (mol)

H2O + HCl + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaCl

a a a (mol)

D. dung dịch X chứa NaOH dư do đó làm quỳ hóa xanh

Câu 10. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 &o nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

A. 5,84.

B. 6,15.

C. 7,30.

D. 3,65.

Đáp án A

Gọi nAl = x (mol)

=> nNa = 2x (mol)

nH2 = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)

Phương trình phản ứng hóa học

Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑

2x → x (mol)

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑

x → 1,5x (mol)

Vì Na : Al có tỉ lệ 1: 2 nên cả Na và Al cùng phản ứng hết

=> nH2 = x + 1,5x = 0,2

=> x = 0,08 (mol)

=> m = 0,08.27 + 2.0,08.23 = 5,84 (g)

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *