Ag2S kết tủa màu gì? – Đại Học marketing & Công Nghệ Hà Nội

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Ag2S kết tủa màu gì? – Đại Học marketing & Công Nghệ Hà Nội. Bài viết ags mau gi tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

câu hỏi: Ag2S kết tủa màu gì, Ag2S, Ag có màu gì2S có kết tủa không?

Bạn Đang Xem: Ag2S kết tủa màu gì? – Đại Học marketing & Công Nghệ Hà Nội

câu trả lời:

bạc tình Bẽo sunfua (Ag2S) Là một chất rắn black color đặc, được hình thành theo thời gian trên đồ Bội Bội Tệ Tệ Bội Bội nghĩa Tình Bẽo đãi Bẽo Tình Bẽo và các vật dụng bằng bạc tình khác, bạc sunfua không tan trong mọi dung môi, nhưng bị phân hủy bởi axit mạnh. Bạc sulfua là một mạng rắn được tạo thành từ bạc (độ âm điện 1,98) và lưu huỳnh (độ âm điện 2,58), trong đó các liên kết có tính chất ion thấp (khoảng 10%).

Xem Thêm  Ngắm Nhìn 45+ Hình Ảnh Hôn Môi Đẹp, Ngọt Ngào, Lãng Mạn Nhất

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về Ag2S – Bạc sunfua.

1. Bạc sunfua (Ag2S) là gì?

Bạc sulfua (Ag2S) là chất rắn màu xám đen do Ag tạo thành. cation+ và anion SẼ2- theo tỷ lệ 2: 1. WILL2- nó rất giống với Ag+, bởi vì cả 2 đều là các ion mềm và chúng có thể ổn định với nhau. Trong tự nhiên, lưu huỳnh này cũng có thể được tìm thấy trong các khoáng chất acantita và argentita.

Acanthite là một loại quặng sắt quan trọng. Ở dạng acanthit đơn tà, có hai nguyên tử bạc riêng biệt liên kết với hai và ba nguyên tử lưu huỳnh lân cận. Tên agentite đề cùa đến hình dạng khối, do bất cập định ở nhiệt độ “thông thường”, được tìm thấy dưới dạng giả acanthit sau agentite.

cấu tạo

Điểm nóng chảy: 836 CC.

Độ hòa tan

Xem Thêm : động thái nào biểu hiện sự tôn trọng người khác? GDCD 8 trang 10

Chỉ trong nước 6,21 10-15 g / L ở 25 CC. Tức là lượng chất rắn black color bị hòa tan không đáng kể. Điều này, một lần nữa, là do đặc tính cực kỳ nhỏ của liên kết Ag-S, nơi không có sự khác biệt đáng kể về độ âm điện giữa cả hai nguyên tử.

Hình như, Ag2S không tan trong mọi dung môi. Không có phân tử nào có thể tách các lớp tinh thể của nó trong Ag 1 cách hiệu quả. ion+ và sẽ2- giải tán.

2. Tính chất hóa học

– Phản ứng khử

Xem Thêm  1 feet bằng bao lăm mm, cm, m, km? Cách biến đổi như thế nào?

Ag2S có thể bị khử thành bạc kim loại bằng phương pháp ngâm các vảy Black Đen với nước nóng, NaOH, nhấp ôm và muối. Phản ứng sau xảy ra:

Ag2S (s) + 2Al (s) + 3H2O (l) → 6Ag (s) + 3H2S (ac) + Al2O3(S)

+ Nhiệt phân Ag2S ở nhiệt độ cao

Ag2S → 2Ag + SẼ

+ Nghiền bạc sunfua Ag. quặng2S, được xử lý bằng dung dịch natri xianua, sau đó lọc để thu được dung dịch muối phức bạc. Phản ứng tương tự cũng xảy ra với khu công nghiệp.

Ag2S + 4NaCN → Na2S + 2Na[Ag(CN)2]

Trường hợp có H2O tham gia phản ứng

Xem Thêm : Giám đốc cảnh sát Bắc Giang Tô Ân Xô giữ chức Chánh văn phòng

H2O + Ag2S + 4NaCN → NaOH + NaSH + 2Na[Ag(CN)2]

– Đốt bạc sunfua, sản phẩm là bạc và SO. khí ga2

O2 + Ag2S → 2Ag + SO2

3. Điều chế

Đối với khí H2S phản ứng với bạc nitrat

2AgNO3 + BẠN BÈ22HNO3 + Ag2S

Hiện tượng: Xuất hiện Ag. kết tủa đen2S.

4. Ứng dụng

Các ion bạc có đặc tính kháng khuẩn, nhưng không có nhiều công dụng của các hợp chất sunfua bạc. Bạc sulfua được sử dụng trong nghiên cứu và trong các cảm biến màng trong dược phẩm, nhưng không có nhiều công dụng khác đối với hợp chất này. Sự thật thú vị Nó là một thành phần của phân tích vô cơ chất lượng cổ điển. Khi hình thành trên các tiếp điểm điện hoạt động trong bầu không khí giàu hydro sunfua, các sợi dài được gọi là râu bạc có thể hình thành. Việc phá các rương kho báu bằng gỗ trên những con tàu lớn bị chìm có thể cung cấp lượng sunfua cần thiết để sản xuất khí hydro sunfua. Khi kết hợp với bạc, khí hydro sunfua tạo ra lớp bạc sunfua tạo lớp gỉ Màu đen trên bạc, để bảo vệ lớp bạc bên phía trong.

Xem Thêm  [Sách Giải] Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *