Căn A Lớn Hơn Hoặc Bằng B – Công Thức Bất Phương Trình Chứa

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Căn A Lớn Hơn Hoặc Bằng B – Công Thức Bất Phương Trình Chứa. Bài viết can a bang can b tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Phương trình chứa căn – Bất phương trình chứa căn

Các dạng phương trình chứa căn bậc hai, bất phương trình chứa căn thức bậc hai luôn là một dạng toán xuất hiện nhiều trong các kì thi học kì, thi tuyển sinh &o lớp 10, thi THPTQG.Bạn đang xem: Căn a lớn hơn hoặc bằng b

Bạn Đang Xem: Căn A Lớn Hơn Hoặc Bằng B – Công Thức Bất Phương Trình Chứa

Để giải được phương trình, bất phương trình chứa căn, các em học sinh cần nắm vững kiến thức sau:

1. Nguyên tắc chung để giải phương trình, bất phương trình chứa căn bậc 2

Nguyên tắc chung để khử dấu căn thức là bình phương 2 vế của một phương trình, bất phương trình. Tuy nhiên, để đảm bảo việc bình phương này cho chúng ta một phương trình, bất phương trình mới tương đương thì rất cần được có điều kiện cả hai vế pt, bpt đều không âm.

Do đó, về bản chất, chúng ta lần lượt kiểm tra 2 trường hợp âm, và không âm của các biểu thức (thường là 1 vế của phương trình, bất phương trình đã cho).

2. Các dạng phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn căn bản

Có khoảng 4 dạng phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn cơ bản đó là

Xem Thêm  Giá trị là gì? Tổng hợp các khái niệm về giá trị bạn cần hiểu rõ – Infina

3. Cách giải phương trình chứa căn, cách giải bất phương trình chứa căn

Chi tiết về phương phdẫn giải các dạng phương trình, bất phương trình chứa căn, xin mời thầy cô và các em học sinh theo dõi trong Clip sau đây.

4. Một số ví dụ về phương trình và bất phương trình chứa căn thức

Ví dụ 1. Giải phương trình

$$sqrt {4 + 2x – {x^2}} = x – 2$$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

<begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}x – 2 ge 04 + 2x – {x^2} = {(x – 2)^2}end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 2{x^2} – 3x = 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 2x = 0, vee ,x = 3end{array} right. Leftrightarrow x = 3end{array}> Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 3$.

Ví dụ 2. Giải phương trình

<sqrt {25 – {x^2}} = x – 1>

Xem Thêm : Tất tần tật 5 cách tắt nguồn điện thoại iPhone bạn cần phải biết

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

<begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}x – 1 ge 025 – {x^2} = {(x – 1)^2}end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 12{x^2} – 2x – 24 = 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 1x = 4, vee ,x = – 3end{array} right. Leftrightarrow x = 4end{array}> Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=4$.

Ví dụ 3. Giải phương trình <sqrt {3{x^2} – 9x + 1} + 2 = x>

Xem Thêm : Tất tần tật 5 cách tắt nguồn điện thoại iPhone bạn cần phải biết

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

<begin{array}{l},,,,,,,,sqrt {3{x^2} – 9x + 1} = x – 2, Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x – 2 ge 03{x^2} – 9x + 1 = {(x – 2)^2}end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 22{x^2} – 5x – 3 = 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 2x = 3 vee ,x = – frac{1}{2}end{array} right. Leftrightarrow x = 3end{array}> Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 3$.

Ví dụ 4. Giải phương trình $$sqrt {{x^2} – 3x + 2} = x – 1$$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}x – 1 ge 0{x^2} – 3x + 2 = {left( {x – 1} right)^2}end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge 1x = 1end{array} right. Leftrightarrow x = 1end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 1$.

Ví dụ 5.tìm hiểu thêm: Soạn Bài: Con Chim Chiền Chiện Lớp 4 8 Sgk Tiếng Việt Tập 2, Tập Đọc: Con Chim Chiền Chiện Giải phương trình $$sqrt {{x^2} – 5x + 4} = sqrt { – 2{x^2} – 3x + 12} $$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}{x^2} – 5x + 4 ge 0{x^2} – 5x + 4 = – 2{x^2} – 3x + 12end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}left( {x – 1} right)left( {x – 4} right) ge 03{x^2} – 2x – 8 = 0end{array} right. & Leftrightarrow left{ begin{array}{l}left< begin{array}{l}x le 1x ge 4end{array} right.left< begin{array}{l}x = 2x = frac{{ – 8}}{6}end{array} right.end{array} right. Leftrightarrow x = frac{{ – 8}}{6}end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = frac{-8}{6}$.

Xem Thêm  Ứng dụng nhăn tin Telegram là gì? Cách sử dụng Telegram

Ví dụ 6. Giải bất phương trình $$x + 1 ge sqrt {2left( {{x^2} – 1} right)} $$

Hướng dẫn. Bất phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}x + 1 ge 0{left( {x + 1} right)^2} ge 2left( {{x^2} – 1} right) ge 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge – 1{x^2} – 2x – 3 le 0{x^2} – 1 ge 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge – 1- 1 le x le 3left< begin{array}{l}x le – 1x ge 1end{array} right.end{array} right. Leftrightarrow left< begin{array}{l}x = – 11 le x le 3end{array} right.end{array}$$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = left< {1;3} right> cup left{ { – 1} right}$.

Ví dụ 7. Giải bất phương trình $$2x – 5 left{ begin{array}{l}2x – 5 – {x^2} + 4x – 3 ge 0end{array} right. & left( 1 right)left{ begin{array}{l}2x – 5 ge 0{left( {2x – 5} right)^2} end{array} right. & left( 2 right)end{array} right.$$

Xem Thêm : Top 99+ hình nền iPhone 14 chất lượng 4k siêu đẹp

Hệ bất phương trình (1) tương đương với $$left{ begin{array}{l}x 1 le x le 3end{array} right. Leftrightarrow 1 le x Hệ bất phương trình (2) tương đương với $$begin{array}{l},,,,,,,left{ begin{array}{l}x ge frac{5}{2}5{x^2} – 24x + 28 end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge frac{5}{2}2 end{array} right. Leftrightarrow frac{5}{2} le x end{array}$$

Lấy hợp tập nghiệm của 2 trường hợp trên, được đáp số cuối cùng là $S = left< {1;frac{{14}}{5}} right)$.

Ví dụ 8. Giải phương trình $$sqrt {x + 4} – sqrt {1 – x} = sqrt {1 – 2x} $$

Xem Thêm : Tất tần tật 5 cách tắt nguồn điện thoại iPhone bạn cần phải biết

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

$$begin{array}{l},,,,,,,sqrt {x + 4} = sqrt {1 – 2x} + sqrt {1 – x} Leftrightarrow left{ begin{array}{l}- 4 le x le frac{1}{2}x + 4 = 1 – x + 2sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} + 1 – 2xend{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}- 4 le x le frac{1}{2}sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} = 2x + 1end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}- 4 le x le frac{1}{2}x ge – frac{1}{2}(1 – x)(1 – 2x) = 4{x^2} + 4x + 1end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}- frac{1}{2} le x le frac{1}{2}x = 0 vee x = – frac{7}{2}end{array} right. Leftrightarrow x = 0end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 0$.

Ví dụ 9. Giải phương trình $$sqrt {3x + 1} – sqrt {2x – 1} = sqrt {6 – x} $$

Hướng dẫn. Điều kiện $left{ begin{align} & 3x+1ge 0 & 2x-1ge 0 & 6-xge 0 end{align} right.Leftrightarrow left{ frac{1}{2}le xle 6 right.$

Với điều kiện đó, phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l},,,,,,,sqrt {3x + 1} – sqrt {2x – 1} = sqrt {6 – x} Leftrightarrow ,,,sqrt {3x + 1} = sqrt {6 – x} + sqrt {2x – 1} Leftrightarrow ,,,3x + 1 = 6 – x + 2x – 1 + 2sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} Leftrightarrow ,,,2x – 4 = 2sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} Leftrightarrow ,,x – 2 = sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} Leftrightarrow ,,{x^2} – 4x + 4 = – 2{x^2} + 13x – 6,,,(x ge 2)Leftrightarrow ,,3{x^2} – 17x + 10 = 0Leftrightarrow left< begin{array}{l}x = 5x = frac{2}{3}left( l right)end{array} right.end{array}.$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm $x=5$.

Xem Thêm  Những chân dài hồng nhan Tệ Bội bạc bẽo mệnh trong truyện Kim Dung kiếm

Ví dụ 10.xem thêm: Soạn Văn Bài Đặc Điểm Loại Hình Của Tiếng Việt Ngắn Nhất, Soạn Bài Đặc Điểm Loại Hình Của Tiếng Việt Giải bất phương trình $$2sqrt{x-3}-frac{1}{2}sqrt{9-2x}ge frac{3}{2}$$

Hướng dẫn. Điều kiện $left{ begin{align} & x-3ge 0 & 9-2xle 0 end{align} right.Leftrightarrow 3le xle frac{9}{2}$

Với điều kiện trên, bất phương trình đã cho tương đương với <begin{array}{l},,,,,,,2sqrt {x – 3} ge frac{1}{2}sqrt {9 – 2x} + frac{3}{2}Leftrightarrow 4left( {x – 3} right) ge frac{1}{4}left( {9 – 2x} right) + frac{9}{4} + frac{3}{2}sqrt {9 – 2x} Leftrightarrow 16x – 48 ge 18 – 2x + 6sqrt {9 – 2x} Leftrightarrow 9x – 33 ge 3sqrt {9 – 2x} Leftrightarrow left{ begin{array}{l}18x – 64 ge 0{left( {9x – 33} right)^2} ge 9left( {9 – 2x} right)end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge frac{{32}}{9}81{x^2} – 576x + 1008 ge 0end{array} right.Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x ge frac{{32}}{9}left< begin{array}{l}x le frac{{28}}{9}x ge 4end{array} right.end{array} right. Leftrightarrow x ge 4end{array}>

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là $S=left< 4;,frac{9}{2} right>$.

Xem các ví dụ khác nữa tại đây: Phương pháp chuyển đổi tương đương giải phương trình chứa căn

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *