Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì một năm 2022 – 2023 có đáp án (4 Đề)

Chúng tôi rất vui được chia sẻ kiến thức sâu sắc về từ khóa Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì một năm 2022 – 2023 có đáp án (4 Đề). Bài viết de thi giua ki 1 toan 8 co dap an tập trung giải thích ý nghĩa, vai trò và ứng dụng của từ khóa này trong tối ưu hóa nội dung web và chiến dịch tiếp thị. Chúng tôi cung cấp phương pháp tìm kiếm, phân tích từ khóa, kèm theo chiến lược và công cụ hữu ích. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược thành công và thu hút người dùng.

Để học tốt Toán lớp 8, phần dưới là Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án (4 Đề), cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Toán 8.

Bạn Đang Xem: Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì một năm 2022 – 2023 có đáp án (4 Đề)

Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án (4 Đề)

Để mua trọn bộ Đề thi Toán 8 bản word có lời giải chi tiết, đẹp mắt, quý Thầy/Cô vui lòng truy cập tailieugiaovien.com.vn

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 1)

Xem miễn phí

Bài 1: Thực hiện các phép tính:

a) -7×2(3x – 4y) b) (x – 3)(5x – 4)

c) (2x – 1)2 d) (x + 3)(x – 3)

Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) 2×3 – 3×2 b) x2 + 5xy + x + 5y c) x2 – 36 + 4xy + 4y2

Bài 3: Tìm, biết: x2 – 5x + 6 = 0

Bài 4: Có 10 túi đựng tiền &ng hình dạng giống hệt nhau. Trong đó, có một túi đựng tiền giả. Những đồng tiền giả nhẹ hơn một gam so với đồng tiền thật nặng 10 gam. Bằng một chiếc cân đồng hồ và với chỉ một lần cân, hãy tìm ra túi đựng tiền giả?

Bài 5: Cho ΔABC vuông tại C (AC < BC), gọi I là trung điểm của AB. Kẻ IE ⊥ BC tại E, kẻ IF ⊥ BC tại F.

a. Chứng minh tứ giác CEIF là hình chữ nhật.

b. Gọi H là điểm đối xứng của I qua F. Chứng minh rằng tứ giác CHFE là hình bình hành.

CI cắt BF tại G, O là trung điểm của FI. Chứng minh ba điểm A, O, G thẳng hàng.

Bài 6:

Tìm các số a,b,c ∈ Q biết a2 + b2 + c2 = ab + bc + ac và a + b + c = 2019.

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Bài 1:

a)

-7×2(3x – 4y)

= -7×2.3x + 7×2.4y

= -21×3 + 28x2y

b)

(x – 3)(5x – 4)

= x.5x – x.4 – 3.5x + 3.4

= 5×2 – 4x – 15x + 12

= 5×2 – 19x + 12

c)

(2x – 1)2 = 4×2 – 4x + 1

Xem Thêm  Bài tập tính theo phương trình hóa học – Bài tập Hóa 8 – Download.vn

d)

(x + 3)(x – 3) = x2 – 32 = x2 – 9

Bài 2:

a) 2×3 – 3×2 = x2(2x – 3)

b)

x2 + 5xy + x + 5y

= x(x + 5y) + (x + 5y)

= (x + 1)(x + 5y)

c)

x2 – 36 + 4xy + 4y2

= (x2 + 4xy + 4y2) – 36

= (x + 2y)2 – 62

= (x + 2y – 6)(x + 2y + 6)

Bài 3:

x2 – 5x + 6 = 0

x2 – 2x – 3x + 6 = 0

(x2 – 2x) – (3x – 6) = 0

(x – 3)(x – 2 = 0)

Trường hợp 1: x – 3 = 0 ⇒ x = 3

Trường hợp 2: x – 2 = 0 ⇒ x = 2

Vậy x ∈ {2, 3}

Bài 4:

Đánh số 10 ví theo thứ tự 1, 2, 3, …, 10.

Lấy từ ví 1 – 1 đồng

Lấy từ ví 2 – 2 đồng

Lấy từ ví 10 – 10 đồng

⇒ Ta lấy được tất cả 55 đồng.

Khi đó, 55 đồng này sẽ cân nặng a gam (a > 0)

Giả sử 55 đồng này đều là tiền thật thì chúng có cân nặng là: 10.55 = 550(gam)

Mà tiền giả nhẹ hơn một gam so với tiền thật nên a < 550

Sau khi cân, thực hiện phép tính 550 – a

Xem Thêm : Chị X là ai? Lý do nhà văn X bị cộng đồng mạng anti? – Palda.vn

Nếu 550 – a = 9 thì ví 1 là ví đựng tiền giả.

Nếu 550 – a = 9.2 thì ví 2 là ví đựng tiền giả.

Bài 5:

a.

Vì ΔABC vuông tại C nên ∠C = 90o

Ta lại có: IE ⊥ BC tại E và IF ⊥ AC tại F.

⇒ ∠E = 90o, ∠F = 90o

Xét tứ giác IFCE ta có: ∠C = ∠E = ∠F = 90o

⇒ Tứ giác IFCE là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

b.

Vì tứ giác IFCE là hình chữ nhật nên IF = CE và IF // CE.

Vì H là điểm đối xứng của I qua F nên IF = HF và H, F, I thẳng hàng.

⇒ CE = HF và CE // HF

⇒ Tứ giác CHFE là hình bình hàng (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

c.

*) Chứng minh A, G, E thẳng hàng

Giả sử BF ∩ CI = {G}

Xét tam giác ABC ta có:

IA = IB

IF // BC

⇒ F là trung điểm AC.

Tương tự, E là trung điểm của BC

⇒ BF là đường trung tuyến của ΔABC; AE là là đường trung tuyến của ΔABC

Mà CI là là đường trung tuyến của ΔABC và BF ∩ CI = {G}

⇒ G là trọng tâm của ΔABC

⇒ A, G, E thẳng hàng (1)

*) Chứng minh A, O, E thẳng hàng

Ta có:

Mà O là trung điểm của IF nên O là trung điểm của AE.

⇒ A, O, E thẳng hàng (2)

Từ (1) và (2) suy ra A, O, G thẳng hàng.

Bài 6:

Theo giả thiết, ta có:

a2 + b2 + c2 = ab + bc + ac

2(a2 + b2 + c2) = 2(ab + bc + ac)

2a2 + 2b2 + 2c2 = 2ab + 2bc + 2ac

2a2 + 2b2 + 2c2 – 2ab – 2bc – 2ac = 0

a2 -2ab + b2 + a2 – 2ac + c2 + b2 – 2bc + c2 = 0

(a – b)2 + (a – c)2 + (b – c)2 = 0

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 2)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng trong mỗi câu sau &o bài làm.

Câu 1: Kết quả phép tính x(x – y) + y(x + y) tại x = -3 và y = 4 là:

A. 1 B. 7 C. -25

Câu 2: Khai triển biểu thức (x – 2y)3 ta được kết quả là:

A. x3 – 8y3 B. x3 – 2y3

Xem Thêm  Góc giải đáp: tập Thể dục nhịp tim bao lăm là an ninh? | Medlatec

C. x3 – 6x2y + 6xy2 – 2y3 D. x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3

Câu 3: Giá trị biểu thức 20092 – 2018.2009 + 10092 có bao lăm chữ số 0 ?

A. 6 B. 2 C. 4

Câu 4: Đa thức 4×2 – 12x + 9 phân tích thành nhân tử là:

A. (2x – 3)2 B. 2x + 3 C. 4x – 9

Câu 5: Hình nào sau đây là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau?

A. Hình thang B. Hình thang cân

C. Hình thang vuông D. Hình bình hành

Câu 6: Cho tam giác ABC có cạnh BC = 8cm và D, E, M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC, BD và CE (như hình vẽ). Khi đó, độ dài của MN là

A. 7cm B. 5cm C. 6cm D. 4cm

Câu 7: Cho hình bình hành ABCD có ∠A = 60o. Khi đó, hệ thức nào sau đây là không đúng?

Câu 8: Hình chữ nhật có độ dài cạnh 5cm và 12cm thì khoảng cách từ giao điểm hai đường chéo đến mỗi đỉnh là

A. 17cm B. 8,5cm C. 6,5cm D. 13cm

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1 (VD) (2,25 điểm)

Rút gọn các biểu thức sau:

Xem Thêm : Ngày 22 Tháng 6 Năm 2022 là Ngày bao lăm Âm Lịch?

a. 2x(3x + 2) – 3x(2x + 3)

b. (x + 2)3 + (x – 3)2 – x2(x + 5)

c. (3×3 – 4×2 + 6x) : 3x

Câu 2 (VD) (0,75 điểm)

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 2×3 – 12×2 + 18x

Câu 3 (VD) (1,0 điểm)

Tìm x, biết: 3x(x – 5) – x2 + 25 = 0

Câu 4 (VD) (3,0 điểm) Cho hình bình hành ABCD (AB > AD). Gọi E và K lần lượt là trung điểm của CD và AB. BD cắt AE, AC, CK lần lượt tại N, O và I. Chứng minh rằng:

a. Tứ giắc AECK là hình bình hành.

b. Ba điểm E, O, K thẳng hàng.

c. DN = NI = IB

d. AE = 3KI

Câu 5 (VDC) (1,0 điểm) Cho x, y là hai số thực tùy ý, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:

P = x2 + 5y2 + 4xy + 6x + 16y + 32

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 3)

Câu 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

a. 2×2 – 3x – 2 b. 4x(x – 2) + 3(2 – x)

c. 27×3 + 8 d. x2 + 2x – y2 + 1

Câu 2 (2 điểm): Tìm giá trị của x, biết:

a. 9×2 + 6x – 3 = 0 b. x(x – 2)(x + 2) – (x + 2)(x2 – 2x + 4) = 4

Câu 3 (2 điểm): Rút gọn và tính giá trị biểu thức:

a. A = x(x + y) – 5(x + y) với x = 1, y = 2

b. B = 3x(x2 – 3) + x2(4 – 3x) – 4×2 + 1 tại x = 1/9

Câu 4:

Cho hình thang vuông ABCD (∠A = ∠D = 90o) và CD = 2AB. Kẻ DH vuông góc với AC (H ∈ AC). Gọi M là trung điểm của HC, N là trung điểm của DH. Chứng minh rằng:

a. MN ⊥ AD

b. ABMN là hình bình hành.

c. ∠BMD = 90o

Câu 5:

1) Cho biểu thức: A = (2x – 3)2 – (x + 1)(x + 5) + 2

Rút gọn và tìm giá trị nhỏ nhất của A.

2) Cho B = n2 – 27n2 + 121. Tìm số tự nhiên n để B là số nguyên.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 4)

Câu 1 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử

a. 8×2 – 8xy – 4x + 4y b. x3 + 10×2 + 25x – xy2

Xem Thêm  Ống đồng điều hòa giá bao lăm tiền 1 mét?【Bảng giá mới】

c. x2 + x – 6 d. 2×2 + 4x – 16

Câu 2 (2 điểm) Tìm giá trị của x, biết:

a. x3 – 16x = 0 b. (2x + 1)2 – (x – 1)2 = 0

Câu 3 (2 điểm) Chứng minh biểu thức sau không phụ thuộc &o x

a. A = (2x – 1)(4×2 + 2x + 1) – (2x + 1)(4×2 – 2x + 1)

b. B = x(2x + 1) – x2(x + 2) + x3 – x + 5

Câu 4 (1 điểm) Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x2 – 2xy + 6y2 – 12x + 2y + 45

Câu 5 (2 điểm) Cho hình thang ABDC (AB // CD). Trên cạnh AD lấy điểm M và N sao cho AM = MN = NC. Từ M và N kẻ các đường thẳng song song với hai đáy cắt BC theo thứ tự E và F. Chứng minh rằng:

a. BE = EF = FD

b. Cho CD = 8cm, ME = 6cm. Tính độ dài AB và FN

Câu 6 (0.5 điểm) Cho x, y, z là các số dương. Tìm giá trị nhỏ nhất của:

…………………………..

…………………………..

…………………………..

Trên đây tóm tắt một số nội dung có trong bộ Đề thi Toán 8 năm 2023 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng truy cập tailieugiaovien.com.vn

xem thêm bộ đề thi Toán lớp 8 năm học 2022 – 2023 chọn lọc khác:

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Học kì 1 năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Học kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Học kì hai năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Toán 8 Học kì 2 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • (mới) Bộ đề thi Toán lớp 8 (60 đề)

  • Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 8 Hà Nội năm 2022 (6 đề)
  • Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 8 Đà Nẵng năm 2022 (5 đề)
  • Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 8 Hồ Chí Minh năm 2022 (6 đề)

 

Nguồn: https://kengencyclopedia.org
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You

About the Author: badmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *